Tương Hình Là Gì

  -  

Nhiều người mới nghe hai từ “xung khắc” đã lo hóa giải, ngược lại không ít người thấy tương sinh thì hí hửng, nhưng thực tế đôi khi lại hại nhau.

Bạn đang xem: Tương hình là gì

Bạn đang xem: Tương hình là gì


*

Ảnh minh họa.

Xem thêm: “ Trợ Lý Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì, Trợ Lý Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì

Sinh khắc thuận ngượcBà Đồng Thị Bích Hường cũng cho biết, chúng ta ứng dụng thuyết Âm dương ngũ hành của người xưa trong đời sống nhân loại để phán đoán phú – bần – thọ – yểu – quý – tiện – sang – hèn – vinh – nhục của mỗi kiếp người. Nhưng như vậy chưa đủ bởi trong tương sinh, còn có khái niệm sinh thuận và sinh ngược. Khắc cũng có khắc thuận và khắc ngược.Ví dụ: Một cặp vợ chồng mà nam giới tuổi Ất Tỵ mệnh Hoả lấy vợ tuổi Kỷ Dậu mệnh Thổ, trong trường hợp này mệnh chồng sinh cho mệnh người vợ được gọi là tương sinh nhưng sinh ngược, vì nói nôm na nam giới không sinh nở. Người chồng không có chức năng sinh nên bị suy nhược, mệt mỏi, dẫn tới hay cằn nhằn, cáu bẳn.Nếu sức khoẻ người chồng không tốt thì thể chất lại càng nhuyễn nhược. Cặp vợ chồng này sinh hai con, trai đầu lòng sinh năm Tân Mùi mệnh Thổ, gái thứ hai sinh năm Bính Tí mệnh Thủy. Mệnh chồng sinh mệnh người vợ đã mệt, giờ lại sinh thêm mệnh người con, tuy cha con tâm đầu ý hợp nhưng nếu không có cách khắc phục, thì cơ thể người cha dễ dẫn tới gầy gò. Bên cạnh lại có cô con gái mệnh Thủy khắc Hoả, thì sự mệt mỏi ấy tăng lên khá nhiều và rất khó chỉ bảo cho con, vì trong trường hợp này, con gái khắc cha, được gọi là khắc ngược, tuy con có thể yêu cha nhưng người cha khó dậy dỗ, bảo ban con gái.Còn người mẹ mệnh Thổ, bình hoà với mệnh con trai nên sống cùng nhà yên ả, hiền hoà và khắc mệnh con gái nên dạy con gái rất nghiêm. Mệnh con bị mệnh người mẹ khắc nên trong giáo dưỡng có phần thuận lợi.Ngược lại, nữ mệnh Hoả lấy nam mệnh Thổ thì gọi là tương sinh và sinh thuận. Nhất là âm Hoả kết hợp với dương Thổ lại càng quân bình, trong nhà luôn có sự thuận hoà nhường nhịn.Chỉ xét riêng mệnh đã có muôn điều giằng co chi phối, chưa kể tới địa chi trong tứ hành xung, tam hợp, nhị hợp hay xung đối. Biết được lý lẽ về âm dương ngũ hành, tương sinh tương khắc giúp cho mỗi người có cách nhìn thoáng hơn trong giao tiếp cũng như khi có sự bất hoà thì biết cách tiến thoái phù hợp thích nghi trong từng hoàn cảnh cụ thể.

Xem thêm: Genome Là Gì ? Thông Tin Cơ Bản Về Hệ Gen Ở Người

– Tam hợp cục: Trong 12 chi, cứ 3 chi phối hợp thành một hình “tam giác đều” đỉnh ở 4 hướng thuộc 4 hành, gọi là “Tam hợp”. Đó là: Thân, Tý, Thìn: Thủy cục; Hợi, Mão, Mùi: Mộc cục; Dần, Ngọ, Tuất: Hỏa cục; Tỵ, Dậu, Sửu: Kim cục. Còn Thổ vì ở Trung tâm nên không thành Cục. – Địa chi tương hình (là cản trở lẫn nhau, không hòa hợp). Có 3 trường hợp: Tý Ngọ – Mão Dậu; Dần Thân – Tỵ Hợi; Sửu Mùi – Tuất Thìn. Có hai chi tự hình, đó là Thìn với Thìn, Ngọ với Ngọ. – Địa chi tương hại (tức là làm hại lẫn nhau), có sáu trường hợp: Tý – Mùi tương hại (Thủy – Thổ); Sửu – Ngọ tương hại (Thổ – Hỏa); Dần – Tỵ tương hại (Mộc Thổ); Thân – Hợi tương hại (Kim – Thủy); Dậu – Tuất tương hại (Kim – Thổ).

Thúy Nga