OU LÀ GÌ

  -  
Tôi sẽ chỉ dẫn chúng ta phương pháp tạo một Organizational Unit (viết tắt là OU), Domain Group and Domain User. Ngoài ra, chúng ta còn biết phương pháp join một (hay nhiều) máy clients vào domain.

Bài Viết: Ou là gì

Tôi sẽ chỉ dẫn chúng ta phương pháp tạo một Organizational Unit (viết tắt là OU), Domain Group and Domain User. Ngoài ra, chúng ta còn biết phương pháp join một (hay nhiều) máy clients vào domain.Local User(s): là user(s) chỉ tồn tại trên chính máy client đó, user(s) đó chỉ có thể đăng nhập (logon) trên chính máy tính đó and sẻ đã không còn gì đăng nhập khẩu máy tính khác với user(s) đó.

Domain user(s) là user(s) đc tạo trên AD của máy tính đóng vai trò là 01 Domain Controller, domain user(s) có thể đăng nhập khẩu bất kì máy tính trong hệ thống mạng (với tình huống, máy tính đó đc join vào domain)Local Group: Cũng như như local user, local group chỉ tồn tại trên máy tính đó, and để dễ quản trị, local group sẽ chứa các local user cùng nhóm (group) với mìnhDomain Group: Cũng như như Domain user(s), domain group(s) tồn tại trên AD máy DC and chứa những domain user(s) tương ứng để cứu cho người quản lý hệ thống dễ quản trịOrganizational Unit (đơn vị tổ chức) : thay mặt cho một tổ chức lẻ loi mà trong đó chứa nhiều đơn vị (phòng ban) trong tổ chức đó, hoặc đc cần sử dụng để nhận thấy giữa thành phần nào đó cùng tên nhưng khác đơn vị tổ chức (OU). Ví dụ : user vietcuong trong OU IT and user VietCuong trong OU Instructor– Mục đích tạo một hay nhiều OU để sau này cứu cho người quản lý dễ dàng hơn trong việc quản trị, dễ tiến hành việc làm đến những domain user. Ví dụ : Deploy softwares (setup từ xa and thực thi 01 phương pháp tự động hóa), tạo network drive, áp những chính sách của hệ thống (policies) cho những domain user(s)…




Bạn đang xem: Ou là gì

Đầu tiên các bạn đăng nhập vào domain bằng user Administrator với password =123 (password này do tôi đặt nhé)


*

*



Xem thêm: Bản Đồ Quy Hoạch Phường Tân Phú Quận 7 Năm 2018, Bản Đồ Quy Hoạch Quận 7

*

*



Xem thêm: Biểu Đồ Giá Vàng Hôm Nay Hà Nội, Biểu Đồ Giá Vàng Hôm Nay Trong Nước Và Thế Giới

*

· User must change password at next logon : User phải thay đổi password tại lần đăng nhập đầu tiên, mục đích của người quản trị khi gán thuộc tính này để bảo mật giá trị password của từng user đang hoạt động trong hệ thống mạng· Password never expires: Mặc định giá trị của một password sẻ tồn tại trong khoản thời gian là 42 ngày, và khi người quản trị muốn password này tồn tại mãi mãi và 01 domain không cần nhất thiết phải thay đổi password của mình thì người quản trị sẻ gán thuộc tình này cho domain user. Nhưng trong hệ thống, nếu muốn bảo mật người quản trị đừng nên gán thuộc tính này cho domain user nhằm giúp 01 domain thay đổi luân phiên password tránh việc mất cắp giá trị password (Những bài viết sau tôi sẻ trình bày nguy cơ bị mất giá trị password của user trong hệ thống, các bạn đón đọc nhé *_^)· Account is disabled : 01 domain user bị gán thuộc tính này thì domain user đó sẻ không thể logon vào được domai, vì nhiều nguyên nhân mà người quản trị phải gán thuộc tính này cho domain user (vd : Khi user nghỉ việc, đi công tác, hoặc 01 vài lí do khác chẳng hạn)· Ngoài ra, đối vơí 01 domain user, còn có thêm thuộc tính thứ 05 nữa, và thuộc tính đó là : Account is lockout (Account bị khóa, các bạn phải phân biệt giữa account is disabled và account is lockout nhé, và thuộc tính này tôi sẻ trình bày rõ hơn trong phần group policy, các bạn nhé !)+ Đến đây, khi ta nhấn OK để tiến hành tạo một domain user thì các bạn sẻ nhận được một cảnh báo, và ý nghĩa của cảnh báo yêu cầu các bạn phải đặt password phức tạp, vì giá trị password = 123 của các bạn đợc gọi là password đơn giản.Theo policy (chinh sách) của microsoft, 01 password được gọi là password phức tạp khi password hội đủ 03 trong 4 yêu cầu sau:+ Để group policy hiểu ta vừa tinh chỉnh thành phần gì và để cập nhật các cấu hình trong group policy, ta phải dùng lệnh “Gpupdate /force” các bạn nhé !Tôi vừa hướng dẫn các bạn cách tạo 01 OU, 01 domain group và 01 domain user bằng GUI (Graphic User Interface – giao diện người sử dụng)