Kinase là gì

  -  

Cả Kinae và Phophorylae đều là các enzyme xử lý phophate mặc dù có ự khác biệt về chức năng và bản chất của chúng. ự khác biệt chính giữa chú

NộI Dung:


Sự khác biệt chính - Kinase vs Phosphorylase

Cả Kinase và Phosphorylase đều là các enzyme xử lý phosphate mặc dù có sự khác biệt về chức năng và bản chất của chúng. Sự khác biệt chính giữa chúng là, Kinase là một loại enzyme xúc tác timhome.vnệc chuyển một nhóm phosphate từ phân tử ATP đến một phân tử xác định trong khi phosphorylase là một enzyme đưa một nhóm phosphate vào một phân tử hữu cơ, đặc biệt là glucose.

Bạn đang xem: Kinase là gì

Bài timhome.vnết này sẽ giới thiệu cho bạn về các enzyme kinase và phosphorylase xử lý phosphate và giải thích sự khác biệt giữa kinase và phosphorylase.

Phosphorylase là gì?

Phosphorylases được Earl W. Sutherland Jr. phát hiện vào cuối những năm 1930. Các enzym này xúc tác timhome.vnệc bổ sung nhóm photphat từ photphat vô cơ hoặc photphat + hydro vào chất nhận phân tử hữu cơ. Ví dụ, glycogen phosphorylase có thể xúc tác quá trình tổng hợp glucose-1-phosphate từ glucan bao gồm phân tử glycogen, tinh bột hoặc maltodextrin. Phản ứng này được gọi là phản ứng photphorolysis cũng tương tự như phản ứng thủy phân. Tuy nhiên, điểm khác biệt duy nhất là nó là một photphat, không phải là một phân tử nước được đặt trên liên kết.

*

Cấu trúc của polynucleotide phosphorylase

Kinase là gì?

Enzyme Kinase có thể xúc tác timhome.vnệc chuyển các nhóm photphat từ các phân tử năng lượng cao, hiến tặng photphat đến các cơ chất cụ thể. Quá trình này được xác định là quá trình phosphoryl hóa khi chất nền thu được nhóm photphat và phân tử năng lượng cao của ATP tạo ra nhóm photphat. Trong quá trình phosphoryl hóa này, kinase đóng một vai trò quan trọng, và nó là một phần của họ phosphotransferase lớn hơn. Do đó, kinase rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa tế bào, điều hòa protein, vận chuyển tế bào và nhiều con đường tế bào.

Dihydroxyacetone kinase trong phức hợp với chất tương tự ATP không thủy phân

Sự khác biệt giữa Kinase và Phosphorylase là gì?

Định nghĩa củaKinase và Phosphorylase

Kinase: Kinase là một enzym xúc tác timhome.vnệc chuyển các nhóm photphat từ các phân tử năng lượng cao hiến tặng photphat đến các chất nền cụ thể.

Phosphorylase:Phosphorylase là một enzym xúc tác timhome.vnệc bổ sung nhóm photphat từ photphat vô cơ hoặc photphat + hydro vào chất nhận phân tử hữu cơ.

Đặc điểm củaKinase và Phosphorylase

Cơ chế hoạt động

Kinase: Xúc tác quá trình truyền một nhóm photphat cuối của ATP đến một nhóm -OH trên chất nền. Từ đó tạo ra một liên kết este photphat trong sản phẩm. Phản ứng được gọi là sự phosphoryl hóa, và phản ứng tổng thể được timhome.vnết là,

*

Phosphorylase: Xúc tác sự đưa nhóm photphat vào phân tử hữu cơ. Phản ứng được gọi là sự phân giải phốt pho và phản ứng tổng thể được timhome.vnết là,

*

Nhà tài trợ phốt phát trong phản ứng của các enzym kinase và phosphorylase

Kinase: Nhóm photphat từ phân tử ATP

Phosphorylase: Nhóm photphat từ photphat vô cơ

Chất nền của enzyme kinase và phosphorylase

Kinase: Các phân tử hữu cơ cụ thể như carbohydrate, protein hoặc lipid

Phosphorylase: Phân tử hữu cơ chủ yếu là glucose

Sản phẩm cuối cùng của enzym kinase và phosphorylase

Kinase: ADP (phân tử năng lượng) + cơ chất được phosphoryl hóa

Phosphorylase: Nếu chất nền là glucose, nó có thể tạo ra glucose-1-phosphate

Cấu trúc của enzym kinase và phosphorylase

Kinase: Kinase là một protein có cấu trúc bậc ba rất phức tạp.

Xem thêm: Giá Vốn Hàng Bán ( Cogs Là Gì, Giá Vốn Hàng Bán (Cost Of Goods Sold) Là Gì

Phosphorylase: Dạng hoạt động sinh học của phosphorylase là một chất dimer của hai đơn vị con protein bằng nhau. Ví dụ, glycogen phosphorylase là một protein khổng lồ, chứa 842 axit amin và khối lượng 97,434 kDa. Dimer glycogen phosphorylase có một số phần có tầm quan trọng sinh học, bao gồm vị trí xúc tác, vị trí liên kết glycogen cũng như vị trí allosteric.

Quy định của kinase và enzyme phosphorylase

Kinase: Hoạt động của kinase được điều chỉnh rất cao và chúng có tác động mạnh đến tế bào. Kinase được kích hoạt bật hoặc tắt bằng cách phosphoryl hóa, bằng cách liên kết với chất hoạt hóa protein hoặc chất ức chế protein hoặc bằng cách điều chỉnh vị trí của chúng trong tế bào liên quan đến chất nền của chúng.

Phosphorylase: Glycogen phosphorylase được điều chỉnh bởi cả sự kiểm soát allosteric và bằng cách phosphoryl hóa. Các hormone như epinephrine và insulin cũng có thể điều chỉnh glycogen phosphorylase.

Phân loại enzyme kinase và phosphorylase

Kinase: Kinase được phân loại thành các nhóm toàn diện theo chất nền mà chúng hoạt động như kinase protein, kinase lipid và kinase carbohydrate.

Phosphorylase: Các phosphorylase được phân loại thành hai; Glycosyltransferase và Nucleotidyltransferase. Ví dụ cho Glycosyltransferase là,

glycogen phosphorylasetinh bột phosphorylasemaltodextrin phosphorylasePurine nucleoside phosphorylase

Ví dụ cho Nucleotidyltransferase là,

Polynucleotide Phosphorylase

Bệnh lý của enzym kinase và phosphorylase

Kinase: Hoạt động của kinase không được kiểm soát có thể gây ung thư và bệnh tật ở người, bao gồm một số loại bệnh bạch cầu và nhiều bệnh khác vì kinase điều chỉnh nhiều giai đoạn kiểm soát chu kỳ tế bào bao gồm tăng trưởng, di chuyển và chết.

Xem thêm: Thu Nhập Trước Thuế ( Ebt Là Gì ? Công Thức Tính Ebt

Phosphorylase: Một số tình trạng trung gian như bệnh dự trữ glycogen loại V - glycogen ở cơ và bệnh dự trữ glycogen loại timhome.vn - glycogen ở gan, v.v. có liên quan đến phosphorylase.