Isotonic là gì

  -  

Điều quan trọng là phải hiểu khái niệm về Thuốc bổ trước khi phân tích ự khác biệt giữa đẳng trương và ưu trương. Vì vậy, trước tiên chúng ta hãy m

*

NộI Dung:


Sự khác biệt chính - Isotonic vs Hypertonic

Điều quan trọng là phải hiểu khái niệm về Thuốc bổ trước khi phân tích sự khác biệt giữa đẳng trương và ưu trương. Vì vậy, trước tiên chúng ta hãy mô tả ngắn gọn khái niệm trương lực và tầm quan trọng của nó. Độ độc là phương sai về nồng độ nước của hai dung dịch được phân chia bởi màng bán thấm. Nó cũng có thể được giải thích là nồng độ nước tương đối của các dung dịch quyết định hướng và lượng khuếch tán của nước cho đến khi nó đạt được nồng độ bằng nhau trên cả hai mặt của màng. Bằng cách xác định độ trương của dung dịch, chúng ta có thể xác định nước sẽ khuếch tán theo hướng nào. Hiện tượng này thường được sử dụng khi minh họa phản ứng của tế bào ngâm trong dung dịch bên ngoài. Có ba cách phân loại trương lực mà một dung dịch có thể có so với một dung dịch khác, đó là ưu trương, nhược trương và đẳng trương. Các sự khác biệt chính giữa Isotonic và Hypertonic là dung dịch ưu trương chứa nhiều dung môi hơn chất tan trong khi chất tan và dung môi được phân bố đều trong dung dịch đẳng phí.

Bạn đang xem: Isotonic là gì

Tuy nhiên, timhome.vnệc ghi nhớ định nghĩa của dung dịch đẳng trương và đẳng trương là không cần thiết nếu chúng ta có thể hiểu được sự khác biệt giữa dung dịch đẳng trương và ưu trương.

Hypertonic là gì?

Hyper là một từ khác cho trên hoặc quá mức. Các dung dịch ưu trương sẽ có nồng độ chất tan (glucose hoặc muối) cao hơn so với tế bào. Chất tan là các nguyên tố được hòa tan trong dung môi, do đó tạo thành dung dịch. Trong dung dịch ưu trương, nồng độ các chất tan bên ngoài tế bào lớn hơn bên trong tế bào. Khi một tế bào được ngâm trong dung dịch ưu trương sẽ có sự chuyển dịch thẩm thấu và các phân tử nước sẽ chảy ra khỏi tế bào để cân bằng nồng độ của các chất hòa tan và sẽ có sự co lại về kích thước của tế bào.

Isotonic là gì?

Iso là một từ khác để chỉ bình đẳng và tonic là độ bổ của dung dịch. Các dung dịch đẳng trương sẽ có nồng độ chất tan tương tự so với dung dịch mà nó đang được so sánh. Trong một dung dịch đẳng trương, nồng độ của các chất tan như nhau ở cả bên trong và bên ngoài tế bào tạo ra trạng thái cân bằng bên trong môi trường của tổ chức tế bào. Khi một tế bào được ngâm trong một dung dịch đẳng trương, sẽ không có sự chuyển dịch thẩm thấu và các phân tử nước khuếch tán qua màng tế bào theo cả hai hướng để cân bằng nồng độ của các chất hòa tan. Quá trình này sẽ không tạo ra sưng tấy hoặc co lại của tế bào.

*

Sự khác biệt giữa Isotonic và Hypertonic là gì?

Sự khác biệt giữa ưu trương và đẳng trương có thể được phân loại thành các loại sau.

Định nghĩa củaIsotonic và Hypertonic

Ưu trương: "Hyper" được gọi là ở trên hoặc quá mức + "tonic" được gọi là thứ gì đó dọc theo đường của một giải pháp. Do đó, tính ưu trương cho thấy tăng trương lực của dung dịch.

Isotonic: "Iso" được gọi là giống + "thuốc bổ" được gọi là thứ gì đó dọc theo đường của một giải pháp. Do đó, đẳng trương cho thấy trương lực tương tự của dung dịch.

Đặc điểm củaIsotonic và Hypertonic

Nồng độ của chất tan và dung dịch

Ưu trương: Dung dịch chứa nhiều dung môi hơn chất tan.

Isotonic: Chất tan và dung môi trong dung dịch được phân bố một cách đồng đều.

Ví dụ

Ưu trương: Nước tinh khiết, bởi vì không / ít chất tan được hòa tan trong nước tinh khiết, và nồng độ của nó rất thấp so với môi trường tế bào.

Xem thêm: Bản Đồ Quy Hoạch Đường 100M Hải Phòng, Tuyến Đường 100M Lạch Tray

Isotonic: Dung dịch muối là một chất đẳng trương đối với huyết tương của con người

Phản ứng của tế bào trong dung dịch ưu trương và đẳng trương (Xem hình 1)

Ưu trương: Khi tế bào sinh học ở trong môi trường ưu trương, nước chảy qua màng tế bào ra khỏi tế bào, nhằm cân bằng nồng độ các chất hòa tan trong tế bào và môi trường xung quanh tế bào. Kết quả là, tế bào sẽ co lại vì nước ra khỏi tế bào để giảm nồng độ chất tan cao hơn ở môi trường bên ngoài.

Isotonic: Khi tế bào ở trong dung dịch đẳng trương, nó sẽ không tạo ra hiện tượng phồng lên hoặc co lại của tế bào.

*

Gradient nồng độ nước

Ưu trương: Có thể quan sát thấy gradient nồng độ nước từ bên trong tế bào đến dung dịch ưu trương

Isotonic: Gradient nồng độ nước không tồn tại

Gradient nồng độ chất tan

Ưu trương: Gradient nồng độ chất tan được nhìn thấy từ dung dịch ưu trương vào bên trong tế bào

Isotonic: Không tồn tại gradient nồng độ chất tan.

Dịch chuyển thẩm thấu

Ưu trương: sự dịch chuyển thẩm thấu tồn tại.

Isotonic: sự thay đổi thẩm thấu không tồn tại

Chuyển động của nước

Ưu trương: Các phân tử nước di chuyển hoặc khuếch tán nhanh chóng từ bên trong tế bào ra các hướng dung dịch bên ngoài, và do đó tế bào sẽ mất nước.

Isotonic: Các phân tử nước chuyển động hoặc khuếch tán theo cả hai hướng, và tốc độ khuếch tán nước theo mỗi hướng là tương tự nhau. Do đó tế bào sẽ thu được hoặc mất nước.

Đồ uống thể thao

Isotonic: Thức uống đẳng trương bao gồm nồng độ muối, đường carbohydrate và chất điện giải tương tự như trong cơ thể người. Thức uống thể thao đẳng trương thường được ưa chuộng như một giải pháp bù nước qua đường uống. Nó thường có 4-8g carbohydrate trên 100 ml.

Ưu trương: Thức uống ưu trương bao gồm nồng độ muối, carbohydrate đường và chất điện giải cao hơn như trong cơ thể người. Nó thường có khoảng 8g carbohydrate trên 100 ml. Một giải pháp ưu trương cũng được sử dụng trong liệu pháp thẩm thấu để kiểm soát xuất huyết não. Thức uống thể thao ưu trương rất lý tưởng cho những ai cần năng lượng rất cao.

Xem thêm: Chỉ Số Crl Là Gì Và Bóc Tách Túi Thai Có Nguy Hiểm Không? Crl Trong Siêu Âm Thai Là Gì

Kết luận, có ba dạng dung dịch dựa trên nồng độ chất tan và chúng là đẳng trương, nhược trương và ưu trương. Nồng độ của các chất tan là như nhau ở cả bên trong và bên ngoài tế bào trong một dung dịch đẳng trương. Nồng độ chất tan bên trong tế bào lớn hơn môi trường bên ngoài trong dung dịch nhược trương, trong khi dung dịch ưu trương là dung dịch có nồng độ chất tan ở môi trường bên ngoài lớn hơn bên trong tế bào.