Hồ sơ cắm mốc giới quy hoạch

  -  
Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng quy định về lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng; triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa và quản lý mốc giới.

Bạn đang xem: Hồ sơ cắm mốc giới quy hoạch

 

1. Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa

Thông tư số 10 quy định mốc giới cắm ngoài thực địa đối với đồ án quy hoạch phân khu bao gồm:

- Mốc tim đường các tuyến đường dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;

- Mốc chỉ giới đường đỏ các tuyến đường dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;

- Mốc giới xác định ranh giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và khu vực cần bảo vệ khác trong khu vực quy hoạch.

2. Quy định về thực hiện cắm mốc giới, nghiệm thu và bàn giao cắm mốc giới ngoài thực địa

Quy định về cột mốc theo Thông tư 10/2016 Bộ Xây dựng:

- Cột mốc bao gồm phần móng chôn mốc, đế mốc và thân mốc, được sản xuất bằng bê tông cốt thép mác 200, đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết.

- Đế mốc có kích thước 40x40x50 cm.

- Thân mốc có chiều dài 90 cm. Mặt cắt ngang các loại thân mốc được Thông tư số 10/2016/BXD quy định như sau:

+ Mốc tim đường có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính 15 cm;

+ Mốc chỉ giới đường đỏ có mặt cắt ngang hình vuông, chiều dài cạnh 15 cm;

+ Mốc ranh giới các khu vực có mặt cắt ngang hình tam giác đều, chiều dài cạnh 15 cm;

+ Mốc tham chiếu có mặt cắt ngang giống mặt cắt ngang của mốc giới cần cắm; trên mốc tham chiếu thể hiện đầy đủ các thông số để dẫn chiếu đến mốc giới cần cắm.

- Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định mặt mốc được gắn tim sứ hoặc tim sắt có khắc chìm ký hiệu và số hiệu mốc.

- Độ sâu phần móng chôn mốc tối thiểu là 100 cm.

3. Quy định về quản lý mốc giới, lưu trữ hồ sơ và cung cấp thông tin về mốc giới

Cung cấp thông tin về hồ sơ cắm mốc giới cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 10 năm 2016:

- Các cơ quan được giao quản lý và lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận và cung cấp hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan cung cấp thông tin về mốc giới có thể cung cấp dưới các hình thức: trả lời bằng văn bản; cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt.

 


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ XÂY DỰNG -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 10/2016/TT-BXD

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CẮM MỐC GIỚI VÀ QUẢN LÝ MỐC GIỚI THEO QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm2014;

Căn cứLuật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng6 năm 2009;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quyhoạch - Kiến trúc;

Bộ trưởngBộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi Điều chỉnh: Thông tư nàyquy định về lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựngbao gồm: quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng đặc thù và quy hoạch nông thôn; triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa và quản lý mốc giới.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan tổchức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác cắm mốc giới và quản lý mốcgiới theo quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Các loại mốc giới

1. Các mốc giới cắm ngoài thực địa gồm:mốc tim đường, mốc chỉ giới đường đỏ, mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng theo hồsơ cắm mốc giới đã được phê duyệt.

2. Mốc tim đường là mốc xác định tọađộ và cao độ vị trí các giao Điểm và các Điểm chuyển hướng củatim đường, có ký hiệu TĐ

3. Mốc chỉ giới đường đỏ là mốc xác địnhđường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đấtđược dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, có ký hiệuCGĐ.

4. Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựnglà mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo ditích lịch sử, văn hóa và các khu vực cầnbảo vệ khác, có ký hiệu RG.

5. Trong trường hợp mốc giới cần cắm nằm bên trong công trình hiệntrạng, gây ảnh hưởng đến công trình hiện trạng thì xác định mốc tham chiếu đểthay thế mốc giới cần cắm, có ký hiệu MTC.

Điều 3. Nguyên tắcchung về lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giớingoài thực địa

1. Đối với quy hoạch chung, quy hoạchphân khu, công tác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa được thực hiện ngay sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện ban hành kế hoạchcắm mốc giới.

2. Đối với quy hoạch chi Tiết, côngtác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giớivà triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa được thực hiện sau khi đồ án Quy hoạchđược cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với khu vực cấm xây dựng, khubảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu cần bảovệ khác đã cắm mốc ranh giới theo quy định chuyên ngànhthì không phải thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới và triểnkhai cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng.

4. Đối với các tuyến đường giao thôngxác định giữ nguyên quy mô hoặc phạm vi chiếm dụng theo hiện trạng trong quy hoạchxây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; các tuyến đường nội bộ phục vụtrong các khu vực đã được giao cho một đơn vị quản lý và sử dụng hợp pháp, ổn định và phù hợp với quy hoạch thì không phải thực hiện lập,thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới theo quy hoạchxây dựng.

5. Trên cơ sở yêu cầu quản lý và hệthống cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng tại địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về tỷ lệ bảnđồ lập hồ sơ cắm mốc giới đối với hồ sơ cắm mốc giới thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 tại Thôngtư này.

Điều 4. Lập kế hoạch cắm mốc giới

1. Đối với quy hoạch chung, quy hoạchphân khu đô thị, khu chức năng đặc thù, căn cứ vào đồ án quy hoạch xây dựng đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấptỉnh, huyện có trách nhiệm lập Kế hoạch cắm mốc giới, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành, làm cơ sở đểcác đơn vị liên quan triển khai thực hiện cắm mốc giới theo các đồ án quy hoạchchung, quy hoạch phân khu đô thị, khu chức năng đặc thù được duyệt.

2. Đối vớiquy hoạch chung xây dựng xã, căn cứ vào đồ án quy hoạch xây dựng được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy bannhân dân xã có trách nhiệm lập Kế hoạch cắm mốc giới,trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành, làmcơ sở để các đơn vị liên quan triển khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án quyhoạch chung xây dựng xã được duyệt.

3. Kế hoạch cắm mốc giới phải phù hợp với kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng,kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị, đáp ứng yêu cầu quản lý và pháttriển đô thị, khu chức năng đặc thù và xã nông thôn.

4. Kế hoạch cắm mốc giới các đồ ánquy hoạch chung, quy hoạch phân khu phải xác định rõ các nội dung:

a) Các tuyến đường giao thông, khu vựccấm xây dựng ưu tiên thực hiện cắm mốc; danh Mục các tuyến đường, khu vực thựchiện cắm mốc giới.

b) Các khu vực đang hoặc có kế hoạchdự kiến lập đồ án quy hoạch chi Tiết trong giai đoạn ngắn hạn.

c) Các khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịchsử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệkhác đang hoặc có kế hoạch dự kiến cắm mốc bảo vệ theo quy định của pháp luật.

d) Tiến độ, thời gian, cơ quan tổ chứclập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ cắm mốc; kinh phí lập hồ sơ và triển khai cắmmốc giới ngoài thực địa.

Điều 5. Yêu cầu về hồ sơ cắm mốcgiới và quy định bản đồ phục vụ lập hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng

1. Hồ sơ cắm mốc giới phải tuân thủ đồán quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

2. Hồ sơ cắm mốc giới phải được lậptrên bản đồ địa hình dạng số do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

3. Ranh giới đođạc và tỷ lệ bản đồ lập hồ sơ cắm mốc phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực lập hồ sơ cắm mốc giới:

a) Đối với khu vực nội thành, nội thị,hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạchchi Tiết được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500.

b) Đối với khu vực ngoại thành, ngoạithị, hồ sơ cắm mốc giới đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạchchi Tiết được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/2.000 hoặc 1/500.

Điều 6. Khoảngcách các mốc giới cắm ngoài thực địa

Khoảng cách giữa các mốc giới từ 30mét trở lên tùy thuộc vào địa hình địa mạokhu vực cắm mốc và phải đảm bảo yêu cầu quản lý về ranh giới và cao độ. Trườnghợp Khoảng cách giữa các mốc giới nhỏ hơn 30 mét thì phảigiải trình trong thuyết minh của hồ sơ cắm mốc giới.

Điều 7. Kinh phí cho công tác lậphồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng và triển khai cắm mốc giới ngoài thựcđịa

1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước đượcsử dụng để lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bổsung và khôi phục mốc giới đối với các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phânkhu và quy hoạch chi Tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theohình thức kinh doanh.

2. Kinh phí của các tổ chức, cá nhânđược sử dụng để lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địatrong khu vực dự án đối với các đồ án quy hoạch thuộc dự án đầu tư xây dựngcông trình theo hình thức kinh doanh.

Điều 8. Điều kiện,năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắmmốc giới ngoài thực địa

Tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lậphồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy hoạch xâydựng, quy hoạch đô thị phải có đủ Điều kiện, năng lực về hoạt động đo đạc và bảnđồ theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ LẬP,THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ, HỒ SƠ CẮM MỐC GIỚI VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CẮM MỐCGIỚI NGOÀI THỰC ĐỊA

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức lập,phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoàithực địa

1. Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập, phê duyệtnhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giới các đồ án quyhoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Ủyban nhân dân thành phố thuộc tỉnh và thị xã tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốcgiới các đồ án quy hoạch quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặcthù trong địa giới hành chính do mình quản lý, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Ủyban nhân dân quận tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới vàtổ chức triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi Tiếttrong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý,trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Ủyban nhân dân huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập,phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giới các đồán quy hoạch chung, quy hoạch chi Tiết thị trấn thuộc huyện; quy hoạch phânkhu, quy hoạch chi Tiết khu chức năng đặc thù trong phạm vi địa giới hành chínhdo mình quản lý, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Ủyban nhân dân xã tổ chức lập nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triểnkhai cắm mốc giới đồ án quy hoạch chung xây dựng xã do mình quản lý, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựngcông trình thuộc dự án đầu tư xây dựngcông trình theo hình thức kinh doanh tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắmmốc giới và phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai cắmmốc giới đồ án quy hoạch chi Tiết trong khuvực dự án. Hồ sơ cắm mốc giới trước khi phê duyệt phải được cơ quan có thẩm quyềnthẩm định đồ án quy hoạch chi Tiết chấp thuận để đảm bảo tuân thủ theo đúng quyhoạch chi Tiết được duyệt và phù hợp vớihệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.

Xem thêm: Bảng Chữ Cái Romaji Là Gì ? Cách Học Tiếng Nhật Romaji Dễ Nhớ Nhất!

Điều 10. Cơ quan thẩm định nhiệmvụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được duyệt

Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựngthuộc Ủy ban nhân dân các cấp thẩm địnhnhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chứcnăng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Điều 11. Quy địnhvề cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựngkhu chức năng đặc thù và quy hoạch chung xây dựng xã.

1. Đối với thành phố trực thuộc trungương, các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:

a) Mốc tim đường các đường phố chínhđô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;

b) Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phốchính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;

c) Mốc giới xác định ranh giới khu vựccấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.

2. Đối với thành phố thuộc tỉnh, thịxã, thị trấn, đô thị mới và khu chức năng đặc thù, các mốc giới cắm ngoài thựcđịa bao gồm:

a) Mốc tim đường các đường phố chínhvà đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị, khu chức năngđặc thù;

b) Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phốchính và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị, khu chứcnăng đặc thù;

c) Mốc giới xác định ranh giới khu vựccấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.

3. Đối với xã, các mốc giới cắm ngoàithực địa bao gồm:

a) Mốc tim đường các trục đường chínhtrong xã, đường liên thôn, đường trục chính thôn và đường chính nội đồng dự kiếnxây dựng mới hoặc cải tạo trong xã;

b) Mốc chỉ giới đường đỏ các trục đườngchính trong xã, đường liên thôn, đường trục chính thôn vàđường chính nội đồng gắn với công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật dự kiến xây dựngmới hoặc cải tạo trong xã;

c) Mốc giới xác định ranh giới khu vựccấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.

Điều 12. Quy định về cắm mốcgiới đối với đồ án quy hoạch phân khu

Các mốc giới cắm ngoài thực địa đối vớiđồ án quy hoạch phân khu bao gồm:

1. Mốc tim đường các tuyến đường dựkiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;

2. Mốc chỉ giới đường đỏ các tuyến đườngdự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;

3. Mốc giới xác định ranh giới khu vựccấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử,văn hóa và khu vực cần bảo vệ khác trongkhu vực quy hoạch.

Điều 13. Quy địnhvề cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chi Tiết

Các mốc giới cắmngoài thực địa bao gồm:

1. Mốc tim đường các tuyến đường, tuyếnngõ dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;

2. Mốc chỉ giới đường đỏ các tuyến đường,tuyến ngõ dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch. Trên thânmốc chỉ giới đường đỏ phải thể hiện rõ các thông số quy định về chỉ giới xây dựng,cốt xây dựng;

3. Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng,bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôntạo di tích lịch sử, văn hóa và khu vực cầnbảo vệ khác trong khu vực quy hoạch.

Điều 14. Hồ sơnhiệm vụ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng

Hồ sơ nhiệm vụ cắm mốc giới theo quyhoạch xây dựng bao gồm:

1. Thuyết minh nhiệm vụ cắm mốc giới:

a) Xác định yêu cầu cắm mốc giới theoquy hoạch xây dựng;

b) Xác định khối lượng công việc cần thực hiện;

c) Xác định kinh phí thực hiện việc lậphồ sơ cắm mốc giới;

d) Tổ chức thực hiện và dự kiến thờigian lập hồ sơ cắm mốc giới.

2. Thành phần bảnvẽ:

Sơ đồ vị trí và giới hạn phạm vi cắmmốc giới trích từ đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệttheo tỷ lệ thích hợp.

3. Các văn bản pháp lý có liên quan

4. Tờ trình và dự thảo quyết định phêduyệt nhiệm vụ hồ sơ cắm mốc giới

5. Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lựccủa tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ cắm mốc giới.

Điều 15. Hồ sơ cắmmốc giới theo quy hoạch xây dựng

Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xâydựng bao gồm:

1. Thuyết minh hồ sơ cắm mốc giới:

a) Căn cứ lập hồ sơ cắm mốc giới;

b) Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốcgiới;

c) Nội dung cắm mốc giới bao gồm: Cácloại mốc giới cần cắm; số lượng mốc giới cần cắm; phươngán định vị mốc giới; Khoảng cách các mốc giới; các mốc tham chiếu (nếu có).

d) Khái toán kinh phí triển khai cắmmốc;

e) Tổ chức thực hiện.

2. Thành phần bản vẽ:

a) Sơ đồ vị trí và giới hạn phạm vi cắmmốc giới trích từ đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệttheo tỷ lệ thích hợp.

b) Bản vẽ cắm mốc giới phải thể hiệnvị trí, tọa độ, cao độ của các mốc giới cần cắm, trên nềnbản đồ địa hình và tỷ lệ được quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

3. Các văn bản pháp lý có liên quan.

4. Tờ trình và dự thảo quyết định phêduyệt hồ sơ cắm mốc giới

5. Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lựccủa tổ chức tư vấn lập hồ sơ cắm mốc giới.

6. Đĩa CD lưu giữtoàn bộ thuyết minh và bản vẽ.

Điều 16. Quy định về lập Điềuchỉnh nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới

1. Sau khi đồ án Điều chỉnh quy hoạchxây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, việc lập, thẩm định, phê duyệt Điềuchỉnh nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thựcđịa được thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 củaThông tư này.

2. Trên cơ sở nội dung đồ án Điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch, cơ quan tổ chức lập Điều chỉnh nhiệm vụ,hồ sơ cắm mốc giới phải rà soát, làm rõ các yêu cầu và nộidung cần Điều chỉnh, bổ sung trong nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ THỰCHIỆN CẮM MỐC GIỚI, NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO MỐC GIỚI NGOÀI THỰC ĐỊA

Điều 17. Thực hiệncắm mốc giới ngoài thực địa

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệmlập hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giớingoài thực địa được quy định tại Điều 9 của Thông tư này được thuê tổ chức tư vấn,cá nhân có đủ Điều kiện năng lực theo quy định tham gia thực hiện.

2. Cơ quan tổ chức triển khai cắm mốcgiới có trách nhiệm bổ sung các mốc giới tham chiếu phát sinh trong quá trìnhtriển khai cắm mốc giới ngoài thực địa vào hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt.

Điều 18. Tráchnhiệm phối hợp cắm mốc giới ngoài thực địa

1. Kế hoạch thực hiện, bản vẽ cắm mốcgiới phải được cơ quan, đơn vị triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa gửi đến UBND cấp xã có liên quan trước khi triển khaithực hiện các công tác khảo sát, đo đạc, triển khai mốc giới ngoài thực địa.

2. Ủyban nhân dân cấp xã căn cứ vào kế hoạch khảo sát, đo đạc, triển khai cắmmốc giới ngoài thực địa, có trách nhiệm phối hợpvới đơn vị thực hiện cắm mốc giới.

Điều 19. Nghiệm thu,bàn giao mốc giới ngoài thực địa

Sau khi hoàn thành cắm mốc ngoài thựcđịa theo hồ sơ cắm mốc giới và hoàn công hồ sơ cắm mốc giới theo thực tế triểnkhai ngoài thực địa, cơ quan có trách nhiệm tổ chức triển khai cắm mốc giới tổchức nghiệm thu và bàn giao cho chính quyền cấp xã có liên quan để tổ chức bảovệ cột mốc.

Điều 20. Quy địnhvề cột mốc

1. Cột mốc bao gồm phần móng chôn mốc,đế mốc và thân mốc, được sản xuất bằng bê tông cốt thép mác 200, đảm bảo độ bềnvững, dễ nhận biết.

2. Đế mốc có kích thước 40x40x50 cm.

3. Thân mốc có chiều dài 90 cm. Mặt cắtngang các loại thân mốc được quy định nhưsau:

a) Mốc tim đường có mặt cắt nganghình tròn, đường kính 15 cm;

b) Mốc chỉ giới đường đỏ có mặt cắtngang hình vuông, chiều dài cạnh 15 cm;

c) Mốc ranh giới các khu vực có mặt cắtngang hình tam giác đều, chiều dài cạnh 15 cm;

d) Mốc tham chiếu có mặt cắt ngang giốngmặt cắt ngang của mốc giới cần cắm; trên mốc tham chiếu thể hiện đầy đủ cácthông số để dẫn chiếu đến mốc giới cần cắm.

4. Mặt mốc được gắn tim sứ hoặc tim sắtcó khắc chìm ký hiệu và số hiệu mốc.

5. Độ sâu phần móng chôn mốc tối thiểulà 100 cm.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ QUẢNLÝ MỐC GIỚI, LƯU GIỮ HỒ SƠ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ MỐC GIỚI

Điều 21. Tráchnhiệm quản lý và bảo vệ mốc giới

1. Ủyban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm quản lý các mốc giới quyhoạch nằm trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Hàng năm tổ chức kiểm tra, bổ sung, khôi phục các mốc giới bị mất hoặcsai lệch so với hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt.

2. Ủyban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo vệ mốc giới ngoài thực địa, tổ chứctuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ, quản lý mốc giới tại địaphương; trường hợp mốc giới bị xê dịch, hư hỏng phải kịp thời báo cáo bằng vănbản về Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp các trường hợpthuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy bannhân dân cấp tỉnh báo cáo bằng văn bản về cơ quan quản lý chuyên ngành để có kếhoạch khôi phục lại.

Điều 22. Lưu giữhồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch

1. Cơ quan quản lý quy hoạch, cơ quanquản lý đất đai các cấp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới thuộc thẩmquyền phê duyệt của UBND cùng cấp và cungcấp tài liệu, số liệu liên quan tới mốc giới cho các cơ quan, tổ chức, cá nhâncó yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức lậpnhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc và tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa giớicó trách nhiệm bàn giao hồ sơ cắm mốc giới được duyệt cho cơ quan quản lý quyhoạch, cơ quan quản lý đất đai các cấp có liên quan để lưu giữ, phối hợp quản lý, triển khai cắm mốc ngoài thực địa, phục vụ cho công tác kiểmtra, giám sát, quản lý theo quy hoạch xây dựng. Hồ sơ gồm: Quyết định phê duyệtkèm theo thuyết minh; các bản vẽ đã ký, đóng dấu phê duyệt, tệp tin lưu giữtoàn bộ thuyết minh, bản vẽ và biên bản nghiệm thu, bàn giao mốc giới ngoài thựcđịa.

3. Ủyban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sao lục hồ sơ cắm mốc giới, bàngiao cho Ủy ban nhân dân cấp xã có liênquan để quản lý mốc giới trên thực địa.

4. Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạchxây dựng là tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng trong công tác công khaiquy hoạch, quản lý quy hoạch; triển khai dự án đầu tư, cấp phép xây dựng, giấychứng nhận quyền sử dụng đất, giao (thuê)đất theo quy định.

Điều 23. Cung cấpthông tin về hồ sơ cắm mốc giới cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

1. Các cơ quan được giao quản lý vàlưu giữ hồ sơ cắm mốc giới có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận và cung cấp hồsơ cắm mốc giới đã được phê duyệt theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân.

2. Cơ quan cung cấp thông tin về mốcgiới có thể cung cấp dưới các hình thức: trả lời bằng văn bản; cung cấp bản saobản vẽ hồ sơ cắm mốc giới đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Điều Khoảnchuyển tiếp

Các hồ sơ cắm mốc giới đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt nhưng chưa tổ chức triển khai thực hiện; các nhiệm vụ và hồsơ cắm mốc giới đã lập, thẩm định nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệttrước thời Điểm Thông tư này có hiệu lực thì việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệmvụ, hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc ngoài thực địa thực hiệntheo Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy địnhvề cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị.

Điều 25. Tổ chứcthực hiện

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạtđộng liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới, triểnkhai cắm mốc giới và quản lý mốc giới ngoài thực địa có trách nhiệm thực hiệncác quy định của Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ Blink Là Gì ? Nghĩa Của Từ Blink, Từ Blink Là Gì

Điều 26. Hiệu lực thi hành

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các PTTg CP; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, Vụ PC, Vụ QHKT.