Bản đồ quy hoạch nhơn trạch 2017

  -  
l xmlns:o="urn:schemas-microsoft-com:office:office" __expr-val-dir="ltr" lang="en-us" dir="ltr">Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai chủ đầu tư công ty cổ phần đầu tư bất động sản Sao Mai
*

Các địa phương chưa công bố thông tin quy hoạch: Tuyên Quang; Yên Bái; Hòa Bình; Phú Thọ; Hải Dương; Hà Nam; Nam Định; Nghệ An; Thừa Thiên Huế; Khánh Hòa; Bình Thuận; Gia Lai; Hậu Giang; Sóc Trăng |Quy hoạch xây dựng...Quy hoạch xây dựng khu chức năng......Quy hoạch xây dựng khu kinh tế......Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao......Quy hoạch xây dựng khu du lịch......Quy hoạch xây dựng khu nghiên cứu ,đào tạo; khu thể dục thể thao...Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh...Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh...Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện...Quy hoạch xây dựng vùng huyệnQuy hoạch đô thị...Quy hoạch chung đô thị...Quy hoạch phân khu đô thị...Quy hoạch chi tiết đô thị...Quy chế quản lý quy hoạch đô thị kiến trúc...Thiết kế đô thị

Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai chủ đầu tư công ty cổ phần đầu tư bất động sản Sao Mai

Mô tả quy hoạch

Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị tại xã Long Tân, huyện NHơn Trạch với các nội dung chính sau:

2. Quy mô lập quy hoạch.Bạn đang xem: Bản đồ quy hoạch nhơn trạch 2017

a) Quy mô diện tích; Khoảng 341.900,5m2

b) Quy mô dân số: Khoảng 5.100 người.

Bạn đang xem: Bản đồ quy hoạch nhơn trạch 2017

c) Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.

3. Tính chất, mục tiêu

a) Là dự án đầu tư xây dựng mới khu dân cư phù hợp theo định hướng quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/500 Phân khu 3.2 theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch được phê duyệt gồm các công trình; Công trình công cộng, thương mại dịch vụ; hỗn hợp nhà ở riêng lẻ, nhà ở xã hội; khu cây xanh;... với hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, gắn kết với khu vực.

b) Xác lập cơ sở cho chủ đầu tư tiến hành triển khai các buoc711 tiếp theo của dự án và làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch.

Thông tin quy hoạch Tỉnh/TP: Đồng Nai Hồ sơ bản vẽ:

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500

KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ TẠI XÃ LONG TÂN

HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

CHƯƠNG I:LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH

I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT:

Huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai dự kiến trong tương lai sẽ được phát triển trở thành một khu đô thị công nghiệp và dịch vụ với quy mô lớn của tỉnh Đồng Nai. Việc đầu tư và phát triển trong khu vực được khuyến khích đáng kể thông qua việc Thủ tướng chấp thuận xây dựng sân bay quốc tế Long Thành mới ở phía Đông. Hiện nay, Huyện đang kêu gọi đầu tư vào các khu công nghiệp, khu dân cư đô thị, theo đó sẽ là sự chuyển đổi nhanh chóng từ cư dân nông nghiệp/nông thôn sang công nghiệp/đô thị theo hướng tập trung đô thị hóa.

Việc đầu tư xây dựng Khu dân cư đô thị tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch (34,19ha) nhằm góp phần giải quyết nhu cầu về nhà ở và cụ thể hóa đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu của huyện Nhơn Trạch. Khi dự án hoàn thành sẽ góp phần cho việc triển khai các dự án cơ sở hạ tầng trên địa bàn Huyện, tạo sự thuận lợi về sinh hoạt xã hội, thương mại, văn hóa, v.v…, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân về môi trường sống, sinh hoạt và làm việc.

II. TÍNH CHẤT VÀ MỤC TIÊU:

1. Tính chất:

Là khu dân cư đô thị xây dựng mới theo quy hoạch, gồm các công trình: Công trình hỗn hợp; công trình công cộng, thương mại dịch vụ; nhà ở riêng lẻ; nhà ở xã hội; khu cây xanh, ...với hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, gắn kết với các khu vực lân cận.

2. Mục tiêu:

Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất; tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan theo định hướng quy hoạch chung Đô thị mới Nhơn Trạch nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung.

Xác định và định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị gắn kết với các khu quy hoạch lân cận và theo quy hoạch chung của đô thị.

Phân khu chức năng đô thị theo nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và cơ cấu kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn phát triển trên cơ sở phát huy các lợi thế về vị trí, địa hình, cảnh quan và môi trường tự nhiên.

Làm cơ sở để quản lý quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng, đảm bảo an ninh quốc phòng.

Tạo quỹ nhà ở và các công trình công cộng phục vụ nhu cầu sống và làm việc của người dân, các chuyên gia làm việc tại khu công nghiệp Nhơn Trạch và các khu vực lân cận.

Tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong quá trình phát triển đô thị.

CHƯƠNG IICÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:

II. CÁC CƠ SỞ BẢN ĐỒ:

III. TIÊU CHUẨN QUY PHẠM:

Tuyển tập TCXD Việt Nam (phần các tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch);

Quy hoạch xây dựng đô thị: tiêu chuẩn thiết kế theo QCVN 01/2008/BXD;

CHƯƠNG III CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

I. RANH GIỚI VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

1. Vị trí và giới hạn:

Phía Đông : Giáp đất dự án;

Phía Tây : Giáp đất dự án;

Phía Nam : Giáp đường Làng đại học;

Phía Bắc : Giáp sông Đồng Nai.

2. Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch:

Diện tích: khoảng 341.900,5 m² (34,19ha)

Quy mô dân số: khoảng 5.100 người.

Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.

I. MỐI LIÊN HỆ VÙNG VÀ CÁC DỰ ÁN LÂN CẬN:

Dự án Khu dân cư đô thị tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch thuộc Phân khu đô thị 3-2_“Đô thị dịch vụ gắn với bệnh viện cấp vùng” theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050, có vị trí tiếp giáp với các dự án sau:

Tiếp giáp với dự án Làng đại học về phía Đông, tuyến đường giao thông đối ngoại của dự án này có ảnh hưởng một phần đến khung giao thông đối ngoại của khu vực quy hoạch.

Tiếp giáp dự án Khu du lịch sinh thái ven sông Đồng Nai về phía Nam, đây là một trong những thuận lợi góp phần định hình giải pháp tổ chức cảnh quan trong khu vực quy hoạch, mang lại một lượng lớn khách lưu trú cho khu vực quy hoạch.

Ngoài ra, xung quanh khu vực quy hoạch, trong bán kính 5km còn có các khu chức năng, dự án khu dân cư hiện đại quan trọng khác của huyện Nhơn Trạch như: khu dân cư 125ha tại xã Long Tân, Khu du lịch sinh thái Long Tân, Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước, Trung tâm đô thị mới Nhơn Trạch, Khu công nghiệp Nhơn Trạch... đây là những dự án góp phần định hình loại hình nhà ở, cũng như mang đến một lượng lớn du khách và cư dân lưu trú cho khu vực quy hoạch.

Với vị trí thuận lợi như phân tích trên, khu vực quy hoạch có tiềm năng để trở thành một khu đô thị sầm uất, hiện đại với đầy đủ dịch vụ tiện ích phục vụ cư dân và khách lưu trú.

II. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG:

1. Địa hình:

Địa hình thuộc vùng đồng bằng ven sông Đồng Nai, địa hình tương đối bằng phẳng, tuy nhiên bị chia cắt nhiều bởi các mương, rạch, ao, hồ. Cao độ khu đất có độ dốc hơi thoải về phía Tây Bắc, cao độ bình quân khoảng 0,8m, độ dốc dưới 1%:

Vị trí cao nhất : +1,10 (trên bờ đất).

Vị trí thấp nhất : -1,50m (lòng rạch Sơn).

2. Khí hậu:

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang đặc điểm khí hậu Nam bộ, ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, với 2 mùa rõ rệt:

Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.

Theo số liệu thống kê khí tượng thủy văn khu vực như sau:

Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ trung bình năm : 25 - 26°C.

Nhiệt độ cao nhất : 28 - 29°C (tháng 4).

Nhiệt độ thấp nhất : 25°C (tháng 12).

Biến thiên nhiệt độ trong mùa mưa từ 5,5 - 8°C, trong mùa khô từ 5 - 12°C

Độ ẩm không khí:

Độ ẩm trung bình hằng năm : 78 - 82%.

Độ ẩm cao nhất (mùa mưa) : 85 - 93% (tháng 9).

Độ ẩm thấp nhất (mùa khô) : 72 – 82% (tháng 3).

Mưa:

Số ngày mưa trong năm khoảng : 159 ngày.

Tập trung từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm: 90% lượng mưa cả năm.

Lượng mưa trung bình trong năm : 1.800 - 2.000mm.

Lượng mưa dao động trong khoảng : 1.392mm đến 2.318mm.

Nắng:

Bức xạ: tổng số giờ nắng trong năm : 2.600 - 2.700 giờ.

Bức xạ trung bình trong năm khoảng : 11,7Kcal/cm2/tháng.

Bức xạ cao nhất : 14,2Kcal/ cm2/tháng.

Bức xạ thấp nhất : 10,2Kcal/ cm2/tháng.

Lượng nước bốc hơi trung bình trong năm từ 1.100 - 1.300mm/năm, có khả năng đạt 1.600-1.700mm/năm; trung bình tối đa trong tháng là 120 -250mm/tháng, trung bình tối thiểu tháng là 40 - 70mm/thng.

Gió:

Hai mùa gió đi theo hai mùa mưa và khô. Về mùa mưa gió thịnh hành là Tây nam, về mùa khô, gió thịnh hành là Đông Bắc.

3. Thủy văn:

Khu vực dự án có hệ thống thủy văn dày đặc phức tạp bao gồm sông, rạch, ao, hồ. Ngoài ra còn có một số tuyến rạch cụt nhỏ nằm trong dự án. Hai dòng chảy quan trọng chảy qua khu vực quy hoạch và có ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực quy hoạch là sông Đồng Nai và sông Đồng Môn.

IV.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, DÂN CƯ:

1.Hiện trạng sử dụng đất:

Khu vực dự án thuộc vùng đất bán ngập bởi thủy triều, đất đai trong khu vực là đất sản xuất nông nghiệp sình lầy. Địa vật, công trình xây dựng trong khu vực dự án hầu như không có. Một vài nhà ở là nhà tạm thưa thớt, chòi, chuồng trại phục vụ sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi.

Hầu hết trong khu vực quy hoạch là đất trồng lúa nước. Một số khu trồng cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Tại khu vực phía Đông dự án có công trình tín ngưỡng – Miếu Rạch Sơn trên gò đất có diện tích khoảng 110 m².

2. Hiện trạng dân cư và lao động:

Khu đất lập quy hoạch có khoảng 03 căn nhà là nhà tạm thưa thớt, ít cư dân sinh sống.

3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

Trong khu vực dự án không có công trình giao thông hoàn chỉnh phục vụ nhu cầu đi lại, chỉ có các đường bờ đất ngăn nước kết hợp đi lại bằng đi bộ.

Chưa có hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh.

Chưa có công trình lưới điện dân dụng trong khu vực quy hoạch, tuy nhiên cách ranh giới phía Nam dự án khoảng 120m có công trình tuyến điện 110 kV.

V. ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆN TRẠNG:

1. Thuận lợi:

Khu đất hiện tại hầu như trống nên rất dễ cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng công trình.

Xung quanh dự án có nhiều hệ thống sông rạch tự nhiên, đây là điều kiện thuận lợi để tăng khả năng khai thác yếu tố thiên nhiên vào khu đô thị, làm phong phú thêm cho cảnh quan khu quy hoạch.

2. Khó khăn:

Do hiện trạng chưa có hạ tầng và nền đất thấp nên chi phí đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ tương đối lớn.

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG

THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500

KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ TẠI XÃ LONG TÂN - HUYỆN NHƠN TRẠCH - TỈNH ĐỒNG NAI

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:

Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ và sử dụng các loại công trình theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch đã được UBND Tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số 668/QĐ-UBND ngày 05 tháng 03 năm 2020.

Điều 2:

Ngoài những nội dung trong bản quy định quản lý xây dựng này, việc quản lý xây dựng đối với các công trình trong ranh giới khu vực quy hoạch còn phải tuân theo những quy định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan.

Điều 3:

Việc thay đổi, điều chỉnh hoặc bổ sung quy định quản lý xây dựng phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch được phê duyệt điều chỉnh.

Điều 4:

UBND huyện Nhơn Trạch thống nhất việc quản lý xây dựng trên địa bàn toàn huyện và Phòng quản lý đô thị huyện Nhơn Trạch là cơ quan đầu mối giúp UBND huyện Nhơn Trạch thực hiện việc quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt. Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Sao Mai là đơn vị chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc của dự án này.

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5:

5.1/ Vị trí, ranh giới:

Phía Đông : Giáp đất dự án;

Phía Tây : Giáp đất dự án;

Phía Nam : Giáp đường Làng đại học;

Phía Bắc : Giáp sông Đồng Nai

5.2/ Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch:

Tổng diện tích lập quy hoạch: 341.900,5 m² (34,19ha).

Quy mô dân số trong dự án: khoảng 5.100 người.

Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.

5.3/ Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án:

Thực hiện theo quy chuẩn, quy phạm Việt Nam hiện hành và các quy phạm xây dựng có liên quan. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án như sau:

Chỉ tiêu sử dụng đất : 56,32 m²/người, bao gồm:

Đất ở : 31,94 m²/người;

Đất công trình công cộng – dịch vụ đô thị : 3,0 m²/người;

Đất cây xanh – mặt nước - TDTT : 3,02 m²/người;

Đất giao thông : 18,36 m²/người;

* Chỉ tiêu mật độ xây dựng toàn khu : ≤ 35%, trong đó:

Nhà ở xã hội : ≤ 40%;

Công trình hỗn hợp : ≤ 40%;

Nhà ở biệt thự đơn lập : ≤ 50%;

Nhà ở biệt thự song lập : ≤ 70%;

Nhà ở liên kế vườn, liên kế phố : ≤ 80%;

Công trình công cộng : ≤ 40%

Công trình thương mại dịch vụ : ≤ 60%;

Công trình hạ tầng kĩ thuật : ≤ 40%

Công trình trong khu cây xanh : ≤ 5%;

Chỉ tiêu tầng cao xây dựng:

Nhà ở xã hội : 05 – 06 tầng; ≤ 30m;

Công trình hỗn hợp : 09 – 12 tầng; ≤ 60m;

Nhà ở biệt thự đơn lập, song lập : 02 – 03 tầng; ≤ 18m;

Nhà ở liên kế vườn, liên kế phố : 03 – 04 tầng; ≤ 18m;

Công trình công cộng – thương mại dịch vụ: ≤ 05 tầng; ≤ 28m;

Công trình hạ tầng kĩ thuật : 01 – 02 tầng; ≤ 12m;

Công trình trong khu cây xanh : 01 tầng; ≤ 7m;

Chỉ tiêu Cấp điện : 1.500 kWh/người/năm.

Chỉ tiêu Cấp nước : 150 – 180 lít/người/ngày.

Chỉ tiêu Thoát nước : 80% – 100% lượng nước cấp.

Chỉ tiêu rác thải : 1,3 kg/người/ngày.

Điều 7: Phân khu chức năng và các quy định về chỉ tiêu xây dựng

7.1/ Khu đất xây dựng nhà ở:

Gồm các loại hình nhà ở: Nhà ở biệt thự đơn lập, nhà ở biệt thự song lập, nhà ở liên kế phố, nhà ở liên kế vườn, nhà ở chung cư và nhà ở xã hội (chung cư thấp tầng) diện tích 162.878,7m² chiếm 47,64% diện tích toàn khu. Trong đó:

7.1.1. Nhà ở biệt thự đơn lập:

Diện tích quy hoạch 12.942,9m² tương đương 7,95% diện tích đất ở; được bố trí chủ yếu ở phía Bắc dự án, dọc theo tuyến đường ven sông Đồng Nai.

Quy định về xây dựng Nhà ở biệt thự đơn lập:

Mật độ xây dựng : ≤ 50%;

Tầng cao xây dựng : 02 – 03 tầng;

Chiều cao xây dựng : ≤ 18m;

Cao độ hoàn thiện tầng 1 (tầng trệt): tối thiểu +0,15m so với ± 0,00m (cao độ nền sân đường hoàn thiện);

Độ cao thông thủy tầng 01 : 3,6 – 4,4m;

Độ cao thông thủy các tầng khác : 3,1 – 3,6m;

Chiều cao mái : ≤ 2,5m;

(Lưu ý: chiều cao mỗi tầng trong một dãy phố phải thống nhất)

Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường: ≥ 3m;

Khoảng lùi so với ranh đất phía sau : ≥ 2m;

Khoảng lùi so với ranh đất mặt bên : ≥ 1m;

7.1.3. Nhà ở liên kế vườn:

Diện tích quy hoạch 51.629,6m² tương đương 31,70% diện tích đất ở; được bố trí chủ yếu ở khu vực bên trong của dự án, một mặt giáp với các lô nhà liên kế phố, mặt khác hướng vào công viên cây xanh của nhóm ở phía Đông Nam.

Quy định về xây dựng Nhà ở liên kế vườn:

Mật độ xây dựng : ≤ 80%;

Tầng cao xây dựng : 03 – 04 tầng;

Chiều cao xây dựng : ≤ 18m;

Cao độ hoàn thiện tầng 1 (tầng trệt): tối thiểu +0,15m so với ± 0,00m (cao độ nền sân đường hoàn thiện);

Độ cao thông thủy tầng 01 : 3,6 – 4,4m;

Độ cao thông thủy các tầng khác : 3,1 – 3,6m;

Chiều cao mái : ≤ 2,5m;

(Lưu ý: chiều cao mỗi tầng trong một dãy phố phải thống nhất)

Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường: ≥ 3m;

Khoảng lùi so với ranh đất phía sau : ≥ 2m;

Khoảng lùi so với ranh đất mặt bên (đối với các lô tại góc giao lộ): ≥ 1m.

7.1.4. Nhà ở liên kế phố:

Diện tích quy hoạch 44.350,4m² tương đương 27,23% diện tích đất ở; được bố trí chủ yếu dọc theo các tuyến đường đối ngoại, các trục chính của dự án.

Quy định về xây dựng Nhà ở liên kế phố:

Mật độ xây dựng : ≤ 80%;

Tầng cao xây dựng : 03 – 04 tầng;

Chiều cao xây dựng : ≤ 18m;

Cao độ hoàn thiện tầng 1 (tầng trệt): tối thiểu +0,15m so với ± 0,00m (cao độ nền sân đường hoàn thiện);

Độ cao thông thủy tầng 01 : 3,6 – 4,4m;

Độ cao thông thủy các tầng khác : 3,1 – 3,6m;

Chiều cao mái : ≤ 2,5m;

(Lưu ý: chiều cao mỗi tầng trong một dãy phố phải thống nhất)

Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ đường dự kiến đi Làng Đại học: ≥ 4m;

Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường phía trước: ≥ 3m;

Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường phía sau: ≥ 2m;

Khoảng lùi so với ranh đất phía sau : ≥ 2m;

Khoảng lùi so với ranh đất mặt bên (đối với các lô tại góc giao lộ) : ≥ 1m.

7.1.5. Nhà ở xã hội (chung cư thấp tầng)

Diện tích quy hoạch 32.571,8 m² tương đương 20,00% diện tích đất ở, được bố trí tập trung ở phía Tây Nam của dự án.

Quy định về xây dựng Nhà ở xã hội:

Mật độ xây dựng tối đa : ≤ 40%;

Tầng cao xây dựng : 05 – 06 tầng;

(Tầng cao chưa bao gồm tầng hầm)

Chiều cao xây dựng : ≤ 30 m;

Cao độ hoàn thiện tầng 1 (tầng trệt): tối thiểu +0,45 m so với ± 0,00 m (cao độ nền sân đường hoàn thiện);

Độ cao thông thủy tầng 01 : 4,0 – 5,0 m;

Độ cao thông thủy các tầng khác : 3,2 – 3,6 m;

Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ : ≥ 6,0m;

Khoảng lùi so với ranh đất : ≥ 4,0m.

7.1.6. Công trình hỗn hợp (chung cư kết hợp thương mại dịch vụ)

Diện tích quy hoạch 9.205,3 m² tương đương 5,65% diện tích đất ở, được bố trí ở khu vực phía Tây Nam của dự án, tiếp với công trình nhà ở xã hội.

Quy định về xây dựng Nhà ở chung cư kết hợp TMDV:

Mật độ xây dựng tối đa : ≤ 40%;

Tầng cao xây dựng : 09 – 12 tầng;

(Tầng cao chưa bao gồm tầng hầm)

Chiều cao xây dựng : ≤ 60 m;

Cao độ hoàn thiện tầng 1 (tầng trệt): tối thiểu +0,45 m so với ± 0,00 m (cao độ nền sân đường hoàn thiện);

Điều 8: Quy định về cao độ hoàn thiện san nền căn cứ trên cao độ chuẩn Quốc gia

- Cao độ hoàn thiện cụ thể tại mỗi công trình ở tầng 1 (tầng trệt) được quy định như sau:

- Các loại nhà ở riêng lẻ: Tối thiểu +0,15m so với ±0,00m (cao độ nền sân đường hoàn thiện).

- Công trình công cộng, thương mại dịch vụ: Tối thiểu +0,45m so với ±0,00m (cao độ nền sân đường hoàn thiện).

Công trình Nhà ở xã hội, công trình hỗn hợp (TMDV, văn phòng, căn hộ): Tối thiểu +0,45m so với ±0,00m (cao độ nền sân đường hoàn thiện).

Điều 9: Quy định về hàng rào của các công trình

9.1/ Đối với nhà ở:

Hàng rào phải xây dựng có hình thức kiến trúc đơn giản, mỹ quan, phù hợp với kiến trúc của công trình. Kích thước cổng và tường rào được quy định như sau:

Tất cả tường rào mặt trước, mặt bên và sau công trình có độ cao tối đa là 3,0m tính từ cốt cao độ nền sân đường hoàn thiện.

Tỷ lệ thiết kế trống thoáng của tường rào mặt tiền được quy định tối thiểu là 60% từ độ cao 0,6m trở lên (so với cốt hoàn thiện vỉa hè).

Tất cả tường rào ngăn giữa các căn hộ, nằm trên mép tường ranh giới có bề dày tối thiểu là 0,10m (giữa hai chủ sở hữu có thể thỏa thuận để xây dựng một tường rào với độ dày tối thiểu là 0,20m).

9.2/ Đối với công trình công cộng dịch vụ đô thị

Tất cả các tường rào mặt trước, mặt bên và sau công trình có độ cao tối đa là 3,0m tính từ cốt cao độ nền sân đường hoàn thiện. Tỷ lệ trống thoáng tường rào mặt tiền tối thiểu là 60% tính từ độ cao 0,6m (so với cốt hoàn thiện).

Khuyến khích cho việc trang trí hàng rào sinh động (sơn, vẽ…), tạo đặc trưng đối với khu vực trường mầm non mà không làm ảnh hưởng đến lưu thông các phương tiện và không ảnh hưởng đến người đi bộ trên vỉa hè.

Điều 10: Quy định về mỹ quan đường phố trong đô thị

Mặt tiền ngôi nhà, biển quảng cáo không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70%. Biển quảng cáo không được che lấp cửa sổ và cửa ra vào. Biển quảng cáo treo tại mặt tiền công trình có diện tích biển không lớn quá 20% diện tích mặt tiền

Mặt ngoài nhà không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật.

Mặt tiền ngôi nhà không được bố trí sân phơi quần áo.

Hàng rào trước nhà phải có hình thức gọn nhẹ, thoáng, mỹ quan.

Phải tuân thủ theo hồ sơ thiết kế đô thị của các đơn vị tư vấn và các văn bản phê duyệt của các cơ quan chức năng có thẩm quyền nhằm tạo một khoảng không gian cảnh quan có trật tự và thẩm mỹ.

Xem thêm: "" Je T Aime Là Gì ? Làm Thế Nào Để Nói Tôi Yêu Bạn Bằng Tiếng Pháp

Điều 11: Những quy định đối với các hạng mục xây dựng hệ thống HTKT

11.1/ Quy hoạch san nền:

Khu vực san nền: San nền toàn bộ diện tích khu vực trong ranh thiết kế.

Diện tích san nền: Tổng diện tích san nền là 34,19ha.

Cao độ san nền:

Việc san nền phải tuân thủ theo cao độ nền của đồ án “Quy hoạch phân khu, tỷ lệ 1/5.000 phân khu 3-2 _ khu đô thị Dịch vụ gắn với bệnh viện cấp vùng theo điều chỉnh QHC Đô thị mới Nhơn Trạch đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050”; quy mô 755,28ha đã được phê duyệt năm 2019. Theo quy hoạch phân khu 3-2 thì khu vực dự án Khu dân cư Đô thị tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch có cao độ thiết kế tim đường là +2,50m (hệ cao độ quốc gia VN 2000).

Vậy cao độ san nền (san thô) toàn mặt bằng là +2,50m.

Đào, nạo vét đất hữu cơ:

Chiều dày bóc lớp hữu cơ khoảng 20cm. Tuy nhiên, trong quá trình thi công tùy từng khu vực được giám sát và đơn vị thi công xác định cụ thể. Nếu chỗ có chiều dày lớp đất hữu cơ lớn thì bóc dày, chỗ nào không có lớp đất hữu cơ thì không cần đào bóc.

Đào đất khu vực cầu tàu, rạch nắn dòng :

Theo quy hoạch tổng mặt bằng cảnh quan có bố trí 1 hồ khu vực trước cầu tàu. Hồ này được đào tới cao độ đáy đào là -3,00m. Mái ta luy đào được xây dựng bờ kè.

Rạch nắn dòng được đào tới cao độ đáy đào là +1,00m, mái ta luy đào được gia cố.

Xây dựng bờ kè sông : Dọc ranh dự án tiếp giáp với Sông Đồng Nai được xây dựng bờ kè sông (giải pháp bờ kè tùy vào điều kiện thực tế và địa chất dự án).

Khối lượng: được tính toán bằng phương pháp lập ô lưới 20m x 20m để tính khối lượng đào đắp.

Quy hoạch san nền được áp dụng là nền cơ sở bắt buộc để thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc theo các tuyến đường giao thông trong khu vực.

11.2/ Quy hoạch hệ thống giao thông:

11.2.1. Giao thông đối ngoại:

Dự án được quy hoạch là 1 tiểu khu trong phân khu 3-2 (khu đô thị Dịch vụ gắn với bệnh viện cấp vùng theo điều chỉnh QHC Đô thị mới Nhơn Trạch đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050) quy mô 755,28ha. Do đó, mạng lưới giao thông chính trong dự án cũng là các tuyến giao thông trong phân khu 3-2.

Các tuyến giao thông chính đi qua dự án là : đường Làng đại học; đường ven Sông; đường D1 và D8. Đây cũng có thể coi là các tuyến giao thông đối ngoại kết nối dự án với bên ngoài.

11.2.2. Giao thông đối nội:

Dựa vào hình dáng ranh khu đất của dự án, mạng lưới đường giao thông chính trong phân khu 3-2 đi qua dự án, tính chất và đặc điểm chức năng của dự án mà hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế song song và vuông góc với các tuyến đường giao thông chính của phân khu 3-2, hình thành nên các lô đất tương đối vuông vức dễ xây dựng và sử dụng có hiệu quả

a. Cấp đường thiết kế:

Toàn bộ các tuyến đường trong khu quy hoạch được thiết kế là đường phố với các cấp đường như sau :

Đường Ven Sông; đường D4; D1; N5; N8 & D8 thiết kế cấp đường là "đường khu vực".

Đường N1; N6; N7; D2; D3; D5 & D7 thiết kế cấp đường là "đường phân khu vực".

Các tuyến đường còn lại thiết kế cấp đường là "nhóm nhà ở".

Vận tốc thiết kế:

Đường khu vực : vận tốc thiết kế Vtk= 40-50 km/h.

Đường phân khu vực : vận tốc thiết kế Vtk= 30-40 km/h.

Đường nhóm nhà ở: vận tốc thiết kế Vtk= 20-30 km/h.

c. Tải trọng thiết kế:

Đường được tính toán thiết kế với tải trọng trục 10tấn/trục;

Mô đuyn đàn hồi tối thiểu yêu cầu : Eyc=120Mpa (chưa tính hệ số độ tin cậy).

d. Quy mô và mặt cắt ngang đường:

Đường khu vực:

Đường Ven Sông: lộ giới 24m (mặt cắt 1-1), bao gồm:

Chiều rộng mặt đường 14m.

Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 5m.

Đường D4: lộ giới 30m (mặt cắt 2-2), bao gồm:

Chiều rộng mặt đường 20m.

Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 5m.

Đường D1: lộ giới 20m (mặt cắt 3-3), bao gồm:

Chiều rộng mặt đường 10m.

Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 5m.

+ Đường N5; N8 & D8 : lộ giới 18m (mặt cắt 4-4), bao gồm:

Chiều rộng mặt đường 10m.

Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 4m

+ Đường N1; N6; N7; D2; D3; D5 & D7 : lộ giới 14m (mặt cắt 5-5), bao gồm:

Chiều rộng mặt đường 7m.

Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 3,5m.

- Đường nhóm nhà ở:

+ Đường N2; N3; N4; N9; N10; N11 & D6 : lộ giới 13m (mặt cắt 6-6), bao gồm:

· Chiều rộng mặt đường 6m.

Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 3,5m

11.3/ Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải đi riêng.

Lưu lượng nước mưa : Lưu lượng nước mưa của từng khu vực được tính toán trong mục “Phương pháp tính toán thủy lực”.

Khu vực thiết kế được chia thành 2 lưu vực thoát nước để đảm bảo độ dốc yêu cầu và giảm đường kính ống cống. Từng lưu vực nước được chảy vào cống và đổ ra kênh rạch gần nhất thông qua cửa xã.

Hệ thống cống được thiết kế đảm bảo thu nước mặt đường và thu nước từ các lô nhà, các công trình trong khu.

Toàn bộ hố ga và hệ thống cống nước mưa đều được thiết kế nằm dưới vỉa hè.

11.4/ Quy hoạch hệ thống cấp nước:

Mạng lưới cấp nước được thiết kế dạng mạng vòng để đảm bảo áp lực nước trong ống ổn định trong những giờ cao điểm cũng và luôn luôn có nước cho các hộ dân khi sửa chữa đường ống.

Ống cấp nước được ưu tiên bố trí trên vỉa hè và chạy dọc theo các tuyến đường trong dự án.

Mạng lưới ống cấp được bố trí sao cho chiều dài các tuyến ống nhỏ, đảm bảo lưu lượng và áp lực cho tất cả các điểm lấy nước trong dự án, đồng thời đảm bảo việc giao cắt với các đường ống khác trong dự án.

Để đảm bảo áp lực nước và các trụ cứu hỏa thì tuyến ống được bố trí gồm ống có đường kính ≥ D100. Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

11.5/ Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

Xây dựng hệ thống nước thải riêng (nước mưa riêng).

Bình đồ cống được thiết kế đảm bảo thu hết nước thải từ các lô nhà, các công trình trong khu. Do địa hình bằng phẳng (sau khi san nền) nên hướng nước chảy theo hướng từ phía Nam đổ về phía Bắc và chảy về Trạm xử lý nước thải nằm ở góc ranh Tây Bắc của dự án.

Cống nước thải chủ yếu được bố trí 2 bên đường và đi trên vỉa hè. Có một vài tuyến được bố trí trong các giải cây xanh cách ly trong dự án.

Nước thải từ các khu vệ sinh trong các khu dân cư, các công trình công cộng nhất thiết phải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại và phải được thu gom bằng đường cống riêng thoát ra hệ thống cống thoát nước thải của đô thị.

Nước thải các bệnh viện, trung tâm y tế lớn cần phải được xử lý đạt tiêu chuẩn của Bộ y tế và khử trùng trước khi xả ra sông rạch hoặc vào hệ thống cống của đô thị.

Trạm xử lý nước thải : Trạm xử lý nước thải công xuất 1.200 m³/ng.đêm được bố trí tại khu vực đất công viên cây xanh nằm ở góc ranh Tây Bắc của dự án. Nước thải sau khi xử lý thì được đổ vào tuyến cống thoát nước mưa D1800 và đổ ra sông thông qua cửa xả.

Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn cột A trong bảng về giá trị C (giá trị các thông số ô nhiễm) trong quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14 : 2008/BTNMT.

11.6/ Quy hoạch hệ thống cấp điện:

Điểm đấu nối chính cho khu quy hoạch là tuyến trung thế 22kV ngầm trên đường Vành đai 3 theo quy hoạch phân khu cấp đến.

Đường dây 22kV được xây dựng ngầm ở vị trí đấu nối vào trạm biến áp được thể hiện cụ thể trên bình đồ quy hoạch tổng thể cấp điện.

Với công suất tính toán như trên, dự kiến tuyến chính cấp điện hạ thế cho khu quy hoạch dùng cáp đồng CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC có tiết diện 3x240mm²+120mm² đi ngầm trong ống HDPE chịu lực. Tại các vị trí rẻ nhánh cáp, chuyển hướng cáp được thực hiện ở hố ga đấu cáp thích hợp.

Căn cứ dự báo phát triển phụ tải tính toán, ta chọn biến áp hạ thế cho từng khu vực đảm bảo cấp điện đủ cho mỗi khu vực (công suất điện được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng cấp điện).

Toàn bộ hệ thống điện được đi ngầm, tuyến hạ thế 0.4kv đi mạch vòng, vận hành hở đảm bảo mỹ quan cho khu dân cư. Tại các điểm đấu nối cáp điện được bố trí trong hố ga điện.

Mạng lưới cấp điện quy hoạch phải đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục.

Các trạm biến áp trong khu quy hoạch được thiết kế theo kiểu trạm phòng hoặc trạm hợp bộ.

11.7/ Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

- Đầu tư xây dựng mới hệ thống hạ tầng thông tin liên lạc viễn thông và internet bên trong Khu dân cư tỷ lệ 1/500 như sau:

- Kéo tuyến cáp quang với dung lượng 2.500 thuê bao trên đường đường Vành đai 3 từ trung tâm bưu điện – Tỉnh Đồng Nai (hoặc một đơn vị viễn thông độc lập khác) tới đấu nối vào khu quy hoạch.

- Mạng lưới chuyển đảo thông tin băng rộng.

- Mạng lưới dữ liệu thông tin tốc độ cao.

- Cung cấp các dịch vụ hiện đại và ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất cho Khu dân cư tỷ lệ 1/500, có khả năng thao tác tốt giữa mạng lưới quốc gia và quốc tế.

Mạng lưới cáp thông tin nội bộ sẽ được đấu nối với các tủ cáp của từng khu vực, tùy theo nhu cầu sử dụng mà dùng các loại cáp có dung lượng khác nhau (tương ứng với dung lượng của các tủ cáp

Đáp ứng đủ nhu cầu cho khu quy hoạch về các dịch vụ viễn thông:

Thông tin thoại, fax truyền thông.

ADSL: Đường dây thuê bao số, sử dụng cho các loại hình đa dịch vụ như điện thoại, truyền data, internet, ….

DDN: Truyền số liệu.

Đầu tư xây dựng một hệ thống cống bể chờ có khả năng kết nối một cách đồng bộ tránh việc phát sinh thi công sau này.

Tổng số thuê bao dự kiến: 2.500 thuê bao.

Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm liên hệ ngành Bưu chính Viễn thông để xác định vị trí đấu nối, dung lượng v.v… và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

11.8/ Quy định về cây xanh và vỉa hè:

11.8.1. Cây xanh:

Quy định chung:

Việc trồng cây phải không được làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông hay làm hư hại móng nhà và các công trình ngầm, không gây nguy hiểm (không trồng cây dễ gãy, đổ). Khoảng cách từ dải cây xanh đến các công trình khác có thể tham khảo ở bảng sau (TCXDVN 104 – 2007: Đường đô thị):

Không làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường (không trồng các loại cây có tiết ra chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng).

Quy định cụ thể:

Cây xanh công viên: các cây trồng trong công viên phải cao và có tán rộng để tạo bóng mát. Dưới mặt đất là các bãi cỏ rộng có trồng xen kẽ hoa tạo thêm màu sắc và hương thơm.

Cây xanh đường phố trong khu quy hoạch do chủ đầu tư trồng, quản lý và chăm sóc

Cây xanh đường phố: các ô trồng cây quy định không có gờ hoặc có gờ không đặc để đảm bảo nước mưa có thể chảy trực tiếp vào gốc cây và thấm xuống lòng đất.

11.9/ Quy định về sắp xếp đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật:

Quy định phương thức tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

Đường điện trung thế, hạ thế đi ngầm.

Đường ống cấp nước sạch đi ngầm.

Cống thoát nước mưa BTCT đi ngầm.

Cống thoát nước thải đi ngầm.

Đường cáp thông tin liên lạc đi ngầm.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tổ chức xây dựng dọc phần đất hai bên đường xe chạy (vỉa hè) trong phạm vi đường đỏ và chạy song song với tim đường.

11.10/ Quy định về thi công và quản lý các công trình HTKT

Căn cứ hồ sơ thiết kế thi công được duyệt, chủ đầu tư tổ chức các biện pháp thi công đồng bộ và đấu nối hợp lý vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. Việc giám sát chất lượng thi công sẽ do chủ đầu tư thực hiện theo đúng trình tự xây dựng cơ bản và các quy định hiện hành được Nhà nước ban hành.

Trong giai đoạn đầu tư các công trình dịch vụ đô thị trong phạm vi dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật, duy tu và sửa chữa hư hỏng (nếu có).

CHƯƠNG 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12 :

Điều 13 :

Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý xây dựng phải dựa trên hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch và Quy định quản lý xây dựng này để hướng dẫn việc thực hiện xây dựng.

Xem thêm: Homoscedasticity Là Gì ? Homoscedasticity Tiếng Anh Là Gì

Điều 14 :

Điều 15 :

Quy định này có giá trị và được thực hiện kể từ ngày ký.

Điều 16 :

- Hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đô thị tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch và Quy định quản lý xây dựng này được công bố và lưu giữ tại các nơi sau đây: